APR, APY là gì? So sánh lợi nhuận được tính APR và APY

5/5 - (1 bình chọn)

APR APY là gì? Tại thị trường tài chính thuật ngữ về APR, APY được nghe qua rất nhiều. Nhưng tất cả mọi người đã có kiến thức về 2 thuật ngữ này chưa? Cả hai đều có cái giống nhau đó chính là liên quan đến lãi suất. Vậy điểm khác nhau giữa hai thuật ngữ này như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ về khái niệm của 2 thuật ngữ trên. Cùng với Review Invest tìm hiểu về nó nhé.

Định nghĩa Apr Apy là gì?

Định nghĩa Apr

Annual Percentage Rate hay còn được viết tắt là Apr. Nó mang ý nghĩa là phần trăm lãi suất được tính hằng năm. Là những tỷ lệ mà các bạn phải trả cho những khoản vay. Hay là những mức sinh lời từ việc đầu tư trong một năm.

Apr này sẽ chỉ rõ cho các bạn chi phí vay vốn phải trả cho hằng năm. Bên cạnh đó, nó còn bao gồm cả chi phí giao dịch. Những khoản vay đó có thể là:

  • Vay tiền bằng thẻ tín dụng
  • Vay tiền mua ô tô
  • Vay tiêu dùng
  • Vay tiền mua nhà
Khái niệm Apr và Apy
Khái niệm Apr và Apy

Định nghĩa Apy

Annual Percentage Yield còn được viết tắt là Apy. Nó mang ý nghĩa là lãi suất thu nhập trong năm. Sẽ bao gồm tiền lãi, lợi nhuận của các bạn trong năm. Và còn có tác động của lãi suất kép. Lãi suất kép này sẽ không giống với lãi đơn. Lãi kép sẽ được tính một cách tuần hoàn theo kỳ. Và số tiền lãi này sẽ được thêm vào số dư. Apy còn có thể cho bạn thấy được rằng. Tiền lãi tính theo ngày mang lại nhiều tiền hơn khi tính lãi theo hàng năm.

Apy này sẽ thường được sử dụng trong những tài khoản gửi. Như là:

  • Tài khoản tiết kiệm
  • Chứng chỉ tiền gửi
  • Và các loại tài sản sinh lời khác

Apr Apy có điểm gì khác nhau

Sự khác biệt của 2 thuật ngữ
Sự khác biệt của 2 thuật ngữ

Cả 2 Apr và Apy đều là thuật ngữ để đo lường lãi suất. Nhưng khác nhau ở điểm Apr sẽ đo lường lãi suất số tiền mà các bạn phải trả. Còn Apy lại đo lường lãi suất số tiền mà các bạn kiếm được.

Apr sẽ thường được dùng trong những tài khoản tín dụng. Nên chỉ số Apr trên các tài khoản tín dụng càng thấp. Thì chứng tỏ chi phí nợ vay của các bạn càng thấp.

Còn Apy thường được dùng trong những khoản tiền gửi. Chỉ số Apy của bạn trên tài khoản càng cao. Thì mức lợi nhuận của các bạn càng cao. Nhưng lợi nhuận sẽ còn phụ thuộc vào số tiền mà các bạn có trong tài khoản là ít hay nhiều. Chứ không chỉ có phụ thuộc vào mỗi Apy.

Khi sử dụng đến Apr và Apy có cần chú ý đến những điểm nào hay không?

Khi các bạn sử dụng đến 2 chỉ số này để mở một loại tài khoản nào đó. Các bạn cần nên chú ý đến một số điểm sau đây:

Kỳ hạn của lãi suất kép

Lãi suất kép này có thể được tính theo ngày, theo tuần, theo tháng và theo năm. Các bạn có thể gộp lãi thường xuyên để có thể kiếm được nhiều hơn. Những việc này sẽ dẫn đến chi phí mà các bạn phải trả cũng cao hơn so với tài khoản tín dụng.

Những khoản chi phí giao dịch

Tất cả những khoản tín dụng đều không có các khoản phí khác nhau. Có một số tín dụng và một số khoản vay không có bất kỳ khoản phí nào. Và một số tài khoản tiền gửi tiết kiệm sẽ có thể đi kèm với các khoản phí. Mà những khoản này không được đề cập đến trong Apy.

Sự thay đổi các tỷ giá

Nếu như các bạn chọn cho mình lãi suất cố định. Thì sẽ không có sự thay đổi về tỷ giá. Còn nếu các bạn chọn lãi suất thả nổi. Nên lưu ý kỳ hạn sẽ trong bao lâu và tỷ lệ lãi suất của các bạn là bao nhiêu trong quá trình mở tài khoản. Và nên nhớ Apy được dùng trong khoản vay và sẽ bị biến động theo thị trường.

Những điều cần chú ý khi sử dụng 2 thuật ngữ Apr Apy
Những điều cần chú ý khi sử dụng 2 thuật ngữ Apr Apy

Lời kết

Hai thuật ngữ Apr và Apy này rất được được nắm rõ đối với các bạn dân tài chính nhé. Nó sẽ giúp rất nhiều cho các bạn về cách tính lợi nhuận. Bài viết trên đây cung cấp cho các bạn về những thông tin của 2 thuật ngữ này. Hãy theo dõi chúng tôi để có thể biết thêm được nhiều thông tin bổ ích và thú vị nhé.

5/5 - (1 bình chọn)

Mời bạn tham gia nhóm trao đổi thông tin, kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn... mới nhất về thị trường Crypto & DeFi cùng hơn 5000+ anh em và cùng đội ngũ Review Invest.

Telegram Youtube

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.